Viêm loét hang vị dạ dày – hành tá tràng

Viêm loét hang vị dạ dày – hành tá tràng thực chất là 2 vị trí tổn thương khác nhau nhưng thường gọi chung bằng một bệnh. Có bệnh nhân bị viêm loét hang vị dạ dày trước, sau đó xuất hiện viêm loét hành tá tràng, cũng có khi bị loét hành tá tràng trước,…

Viêm loét hang vị dạ dày – hành tá tràng thực chất là 2 vị trí tổn thương khác nhau nhưng thường gọi chung bằng một bệnh. Có bệnh nhân bị viêm loét hang vị dạ dày trước, sau đó xuất hiện viêm loét hành tá tràng, cũng có khi bị loét hành tá tràng trước, cũng có khi khám bệnh đã thấy 2 vị trí tổn thương song song. Vậy chúng có mối quan hệ thế nào với nhau

Theo thứ tự từ trên xuống dưới dạ dày chia thành phình vị, thân vị, hang vị và lỗ môn vị. Dạ dày có 2 bờ là bờ cong lớn và bờ cong nhỏ. Hang vị là phần nằm ngang của dạ dày, từ góc bờ cong nhỏ tới lỗ môn vị.

hang vị dạ dày

Niêm mạc dạ dày và tá tràng luôn được che phủ bởi lớp chất nhày cũng như  sự trung hòa làm loãng độ acid bởi thức ăn, nước bọt, dịch tá tràng. Vì vậy, các vị trí loét là những vị trí chịu ảnh hưởng của dịch vị dạ dày nhiều nhất: dạ dày, hành tá tràng, phần dưới của thực quản, các dị tật chứa niêm mạc dạ dày…

Vị trí nào của dạ dày phần màng nhày không chịu được môi trường acid cũng là nơi dễ bị loét. Viêm loét dạ dày còn hình thành tại nơi có sự ứ đọng thức ăn lâu trong dạ dày làm tăng tiết acid HCl, chịu sự tác dụng của acid dịch vị lâu nhất. Do đó loét dạ dày hay gặp ở hang vị, hiếm khi ở tâm vị. Kết quả nội soi cho thấy đa phần ổ loét dạ dày ở thành sau bờ cong nhỏ, cách môn vị khoảng 5cm, ít khi ở tâm vị, 2 bên môn vị (làm khó phân biệt loét ở dạ dày hay tá tràng).

Loét tá tràng thường liên quan đến căng thẳng thần kinh, lo âu. Sự tăng tiết HCl ở dạ dày do thần kinh bị kích thích vào ban đêm là nguyên nhân của loét tá tràng. Mặt khác, sự tăng tiết của acid làm tăng nhu động trong dạ dày quá trình làm vơi thức ăn trong dạ dày nhanh dẫn đến tăng lượng acid tới tá tràng. Thức khuya khi dạ dày trống rỗng cũng là điều kiện thuận lợi cho toàn bộ lượng acid tiết ra không được trung hòa và xuống tá tràng gây loét

Ổ loét tá tràng thường cách môn vị 1 – 2 cm ở thành trước hoặc thành sau, ít khi ở thành bên

Nghẹt môn vị là biến chứng của của ổ loét của dạ dày hoặc tá tràng gần môn vị, do mô sẹo, co kéo xơ chai hoặc do co thắt khiến cho dạ dày bị phình to, phì đại, ứ trệ lưu thông, thức ăn và sự ứ trệ lưu thông này lại tạo điều kiện cho sự tích tụ acid trong hang vị dạ dày gây viêm loét.

Một số ít trường hợp loét do giảm tiết acid như loét bờ cong nhỏ dạ dày không kèm theo loét hang vị – hành tá tràng do sự trào ngược dịch mật, viêm dạ dày, giảm tiết nhày của niêm mạc dạ dày dẫn đến giảm sức đề kháng tại chỗ với HCl.

Vậy bệnh viêm loét dạ dày có chữa được không và chữa bằng cách nào?

Thuốc Tây tuy trị bệnh đau dạ dày tác dụng nhanh, giảm đau tốt song lại có nhược điểm chỉ điều trị phần ngọn không điều trị tận gốc do đó bệnh hay tái đi tái lại. Hơn nữa thuốc Tây dùng nhiều sẽ có tính nhờn thuốc, dễ tổn thương niêm mạc dạ dày. Thời gian kéo dài có thể gây nên tác hại lớn đối với cơ thể.

Cuộc sống hiện đại ngày càng có nhiều điều phức tạp, ẩn chứa không ít các nguy cơ gây bất lợi cho con người. Xu hướng ngày nay con người đang dần tìm về với thiên nhiên nhiều hơn. Hành trình chiến đấu chống lại bệnh tật nói chung, các bệnh liên quan đến dạ dày nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế đó. Điều trị bằng phương pháp Đông y, dựa vào các thảo dược quý là  nhằm vào căn nguyên của bệnh mà không chữa triệu chứng như Tây y. Mặc dù liệu trình điều trị dài, hiệu quả chậm song lại không gây tác hại cho cơ thể, hiệu quả điều trị kéo dài và không có tác dụng phụ. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học gần đây đã chứng minh củ nghệ có rất nhiều tác dụng trong hỗ trợ tiêu hóa do thúc đẩy sự co bóp của túi mật nhưng lại không làm tăng tiết axit dạ dày. Tinh chất Curcumin trong củ nghệ cũng ức chế được các khối u ở bộ phận này. Do đó, nghệ là dược phẩm tốt đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng.

 


Bài viết mới nhất:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *